Cơ duỗi cổ tay quay dàiExtensor carpi radialis longusFMA38494Musculus extensor carpi radialis longusHệ cơ3D nam
Cơ duỗi cổ tay quay ngắnExtensor carpi radialis brevisFMA38497Musculus extensor carpi radialis brevisHệ cơ3D nam
Cơ duỗi cổ tay trụExtensor carpi ulnarisFMA38506Musculus extensor carpi ulnarisHệ cơ3D nam
Cơ duỗi ngónExtensor digitorumFMA38500Musculus extensor digitorumHệ cơ3D nam
Cơ duỗi ngón cái dàiExtensor hallucis longusFMA22533Musculus extensor hallucis longusHệ cơ3D nam
Cơ duỗi ngón cái dàiExtensor pollicis longusFMA38521Musculus extensor pollicis longusHệ cơ3D nam
Cơ duỗi ngón cái ngắnExtensor pollicis brevisFMA38518Musculus extensor pollicis brevisHệ cơ3D nam
Cơ duỗi ngón cái ngắnExtensor hallucis brevisFMA51141Musculus extensor hallucis brevisHệ cơ3D nam
Cơ duỗi ngón dàiExtensor digitorum longusFMA22534Musculus extensor digitorum longusHệ cơ3D nam
Cơ duỗi ngón trỏExtensor indicisFMA38524Musculus extensor indicisHệ cơ3D nam
Cơ duỗi ngón útExtensor digiti minimiFMA38503Musculus extensor digiti minimiHệ cơ3D nam
Cơ dưới đònSubclaviusFMA13410Musculus subclaviusHệ cơ3D nam
Cơ dưới gaiInfraspinatusFMA32546Musculus infraspinatusHệ cơ3D nam
Cơ dưới vaiSubscapularisFMA13413Musculus subscapularisHệ xương3D nam
Cơ đối ngón cáiOpponens pollicisFMA37379Musculus opponens pollicisHệ cơ3D nam
Cơ đối ngón út bàn chânOpponens digiti minimi of footFMA86033Musculus opponens digiti minimi pedisHệ cơ3D nam
Cách biên soạn
Tên tiếng Anh và mã tham chiếu (FMA, UBERON) lấy nguyên từ bộ dữ liệu gốc của từng mô hình. Tên tiếng Việt do RASA biên soạn theo danh pháp giải phẫu dùng trong giảng dạy tại Việt Nam, ưu tiên tên thông dụng và ghi tên cũ trong ngoặc khi cần.
Tên Latin lấy từ Wikidata (CC0) và chỉ hiển thị khi có dữ liệu. Toàn bộ danh sách đang ở trạng thái biên soạn, chờ bác sĩ thẩm định; trạng thái sẽ cập nhật đồng loạt sau khi thẩm định.
Nguồn dữ liệu
Học liệu tham khảo cho sinh viên và bác sĩ. Không dùng cho chẩn đoán, điều trị hoặc lập kế hoạch phẫu thuật.
BodyParts3D 4.0
The Database Center for Life Science (DBCLS); Mitsuhashi et al.. DBCLS, 2009.
Bộ tham chiếu nam trưởng thành, gồm 2.234 mảnh hình học được phân nhóm thành 15 hệ hiển thị.
RASA đã chuyển đổi định dạng, rút gọn hình học, phân nhóm hiển thị và dịch tiếng Việt.
Trích dẫn:Mitsuhashi N, et al. BodyParts3D. Nucleic Acids Res. 2009;37:D782-D785.
3D Reference Organ Set for United, Female v1.10
Kristen Browne; Heidi Schlehlein. HuBMAP, 2026.
Bộ tham chiếu nữ trưởng thành gồm các cơ quan, mạch máu, thần kinh và một phần hệ xương (cột sống, xương chậu, chi dưới); không phải bản quét của một cá thể.
RASA chuyển tọa độ về hệ của trình xem, hàn đỉnh trùng và rút gọn hình học (khoảng 1,6 triệu tam giác), phân nhóm theo hệ cơ quan và biên soạn tên tiếng Việt.
Trích dẫn:Browne, Kristen, and Heidi Schlehlein. 2026. 3D Reference Organ Set for Female, v1.10. https://doi.org/10.48539/HBM637.DWBM.744.
SPL Head and Neck Atlas release 09/2015, head-neck-2016-09.zip
Marianna Jakab; Ron Kikinis; Surgical Planning Laboratory. Brigham and Women's Hospital, 2015.
Module đầu - mặt - cổ với 59 cấu trúc được gán nhãn trên CT. Chỉ dùng cho nghiên cứu và giáo dục; không dùng cho chẩn đoán hoặc lập kế hoạch phẫu thuật.
RASA chuyển đổi định dạng, dựng mô hình 3D tham chiếu, dựng lại ảnh CT ba mặt phẳng theo quy ước hình ảnh học với hai cửa sổ trình bày (mô mềm, xương), hiệu chỉnh tỉ lệ milimét và biên soạn tên tiếng Việt.